Ý nghĩa các chỉ số chứng khoán Việt Nam là gì? Cách tính ra sao? (P3)

Hiểu cách đọc các chỉ số chứng khoán trên thị trường, ý nghĩa cũng như cách tính các chỉ số thông qua bài viết dưới đây:

Ý nghĩa và cách tính các chỉ số chứng khoán Việt Nam (P3)

 11. Kênh xu hướng (Trend Channels)

Kênh xu hướng (Trend Channels) được định nghĩa là Khi đường giá từ dưới vượt qua kênh xu hướng và nó bẻ gãy kênh xu hướng tạo ra điểm thoát (breakout) và lúc đó kênh xu hướng sẽ trở thành đường hỗ trợ hay kháng cự.

Cách xác định Kênh xu hướng là:  bắt đầu từ đường xu hướng cơ bản và 1 đường song song tạo ra phần bên trong chứa đường giá.

Trong trường hợp kênh xu hướng tăng, thì được vẽ bởi 1 đường xuyên qua các đỉnh và 1 đường song song sao cho phần bên trong ôm hết đường giá.

Trong trường hợp kênh xu hướng giảm được vẽ bởi 1 đường xu hướng nối các đáy và 1 đường song song sao cho phần bên trong ôm hết đa số đường giá.

12. Đường xu hướng (Trendline)

 

Ý nghĩa của đường xu hướng (Trendline) tăng cho biết thị trường sẽ tiếp tục với xu hướng đó cho đến khi xu hướng đó bị gãy (broken). Trong xu hướng tăng giá, cái cơ hội mua xảy ra khi đường giá nằm trên đường xu hướng này. Đường xu hướng tăng giá nhằm giúp đỡ nhà đầu tư kiểm tra lại tín hiệu mua của thị trường bằng cách: đường giá di chuyển gần sát hay phía dưới đường xu hướng tăng và sau đó nó hồi phục và chuyển động theo hướng lên trên đường xu hướng tăng.

– Ngược lại nếu đường xu hướng tăng bị gãy thì nó sẽ cho tín hiệu bán khi đường giá cắt qua đường xu hướng hướng tăng và có hướng đi xuống.

Cách xác định như sau:

Đây là công cụ cơ bản nhất của phương pháp phân tích bằng đồ thị.

– Sử dụng giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất hay đóng cửa để vẽ đường xu hướng. Thời gian sử dụng xét theo ngày, tuần, tháng rồi đến năm

– Đường giá chuyển động đi lên thì nối các điểm thấp nhất để có đường xu hướng.

– Đường giá chuyển động đi xuống thì nối các điểm cao nhất để có đường xu hướng.

13. Chỉ báo dải Bollinger

Chỉ báo dải Bollinger có ý nghĩa gì?  Bollinger Bands là công cụ kết hợp giữa đường trung bình động Moving Average và độ lệch chuẩn

Tín hiệu mua: nhà đầu tư mua hoặc mua khi đường giá rớt thấp hơn dải dưới của Bollinger bands.

Tín hiệu bán: nhà đầu tư bán hoặc bắt đầu ngừng mua khi đường giá nằm ngoài dải trên của Bollinger Bands.

Xác định Chỉ báo dải Bollinger như sau:

– Đường trung bình (Moving Average): sử dụng mặc định 20 phiên; SMA (20)

– Dải trên (Upper Band): dải trên thường có độ lệch chuẩn là 2, được tính toán từ dữ liệu giá 20 phiên. Có vị trí nằm trên đường trung bình SMA (20)

– Dải dưới (Lower Band): dải dưới thường có độ lệch chuẩn là 2 và nằm dưới đường trung bình SMA (20)

 14. Chỉ số kênh hàng hóa (CCI)

 

Chỉ số kênh hàng hóa (CCI) về bản chất là đo lường khỏang cách bao xa từ đường giá đến đường trung bình của giá (Moving Average) và đo tốc độ di chuyển của đường giá.

Nếu đường giá nằm bên phải đường MA (Moving Average) thì giá trị của CCI sẽ là 0. Hằng số (0.015) bị hạn chế khỏang 80% thời gian nằm trong khoảng từ -100 đến +100.

Tín hiệu mua: khi CCI nhỏ hơn -100 (vùng quá bán)

Tín hiệu bán: khi CCI lớn hơn +100 (vùng quá mua)

Cách xác định chỉ số kênh hàng hóa (CCI) như sau:

CCI giao động giữa 2 vùng quá mua (overbought) và quá bán (oversold)

– Tính giá trung bình của thời kì :

Trung bình Px = (high + Low + Close) / 3

– Tính Moving Average qua “n” thời kì:

MA = (Close 1 + Close 2 + Close 3 =…+ Close n)/n

– Tính mean deviation qua “n” thời kì:

Mean Deviation = ([MA last – Avg Px 1 [+] MA last – Avg Px 2 [ + …+ ] MA last – Avg Px n]) / n

CCI = (Average Price – MA) / (0.015* Mean Deviation)

15. Chỉ số xung lượng

Ý nghĩa chỉ số xung lượng cho biết điều gì? Đường xung lượng đi lên báo hiệu xu thế tăng giá đang mạnh dần và ngược lại đường đi xuống báo hiệu xu thế giảm giá đang yếu dần. Khi chỉ số xung lượng hướng lên, đó là tín hiệu mua vào và khi hướng xuống thì đó là tín hiệu bán ra.

Chỉ số bị đánh giá thấp. Chỉ số xung lượng đo tốc độ thay đổi của giá đóng cửa.

Momentum = Close(i)/Close(i-N)*100

Với:

Close(i) là giá cuối ngày của thanh hiện thời

Close (i-N) là giá cuối ngày của thanh trước đó N thời kì.

 16. Chỉ báo theo chu kỳ (Fibonnacci)

Chỉ báo theo chu kỳ Fibonacci chỉ ra những mức hỗ trợ và kháng cự giúp xác định rõ hơn mức tăng hoặc giảm kế tiếp.

Mức kháng cự sẽ trở thành mức hỗ trợ khi đường giá vượt lên mức kháng cự đó.

Nên giao dịch tại những mức hỗ trợ/ kháng cự của Fibonacci

Cách tính Fibonnacci như sau:

Ba tỉ số Finonacci sẽ sử dụng là: 0.382, 0.5, và 0.618

Sau khi xác định được mức ĐỈNH và ĐÁY trong 1 khoảng thời gian, DÃY FIBONACCI sẽ xuất hiện tương ứng với các vị trí hỗ trợ, kháng cự 0%, 23.6%, 38.2, 50%, 61.8%, 100%…

17. Chỉ báo cân bằng khối lượng (OBV)

Ý nghĩa OBV là gì?

– Ngược lại nếu đường xu hướng tăng bị gãy thì nó sẽ cho tín hiệu bán khi đường giá cắt qua đường xu hướng hướng tăng và có hướng đi xuống.

– Ngược lại nếu đường xu hướng tăng bị gãy thì nó sẽ cho tín hiệu bán khi đường giá cắt qua đường xu hướng hướng tăng và có hướng đi xuống.

Nó họat động dựa trên giả thiết sự thay đổi về khối lượng giao dịch sẽ có khả năng làm thay đổi xu hướng thị trường

OBV = OBV ngày hôm trước + volume ngày hôm nay (nếu giá đóng cửa là tăng)

OBV = OBV ngày hôm trước – khối lượng ngày hôm nay (nếu giá đóng cửa là giảm)